Phương pháp phân tích phim Xquang chỉnh hình răng mặt đương đại

477 views

Phim X quang sẽ giúp cho cả thầy thuốc cũng như mọi người cùng thống nhất có quyết định nhổ răng hay không và khi nhổ thì nhổ răng nào… Chúng tôi công bố và cách sử dụng các chỉ số thường dùng trong chẩn đoán hình ảnh chuyên khoa chỉnh hình răng mặt mà các thầy thuốc nha khoa đang sử dụng.

1. Công dụng quan trọng phim Xquang 

– Phim sọ nghiêng cung cấp các thông tin về các mối quan hệ theo chiều trước sau và chiều đứng của khối sọ mặt:

+Cung cấp thông tin về xương của khối sọ mặt

+Cung cấp thông tin về mô mềm

+Cung cấp thông tin về răng

+Cung cấp thông tin về các vấn đề của hầu họng và các đốt sống cổ.

-Công dụng của phim sọ nghiêng:

+Quan sát hệ thống sọ-mặt-răng

+Nghiên cứu sự phát triển của hệ thống sọ-mặt-răng

+Xác định chuẩn bình thường về sọ mặt của dân số

+Phân tích, chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và tiên đoán kết quả điều trị

+Phân tích quá trình điều trị

+Phân tích quá trình tăng trưởng

+Phân tích sự tái phát và những thay đổi sau điều trị.

2. Các chỉ số phân tích trên phim X quang sọ nghiêng:

Hiện nay trên thế giới các thầy thuốc chỉnh răng  thường sử dụng phương pháp phân tích phim X quang tổng hợp gồm nhiều chỉ số với mục đích đánh giá nguyên nhân sự sai lệch, có ít nhất 2 hoặc 3 chỉ số cùng thể hiện sự sai lệch để phối hợp với lâm sàng để đưa  ra kết luận.

A/ Các chỉ số đánh giá tương quan xương:

Đánh giá tương quan xương nhằm xác định cấu trúc xương hàm trên; hàm dưới ra trước hay lùi sau so với nền sọ để định thời gian cũng như kế hoạch điều trị thích hợp.

A1. Các chỉ số đánh giá tương quan xương hàm trên so với cấu trúc sọ mặt:

* Góc SNA: 82± 2, là góc tạo bởi các đường thẳng nối điểm S, điểm N và điểm A, đánh giá tương quan xương hàm trên theo chiều trước- sau so với nền sọ.

* Khoảng cách từ điểm A đến đường NPerp (A-N Perp), đánh giá tương quan theo chiều trước sau, được đo từ điểm trước nhất và nhô nhất của xương ổ răng hàm trên so với mặt phẳng sọ mặt đi qua điểm N và vuông góc với mặt phẳng Frankfort.

* Chiều dài xương hàm trên (Co-A) là khoảng cách đo được từ điểm Co đến điểm A, đánh giá chiều dài tương đối của xương hàm trên.

A2. Các chỉ số đánh giá tương quan xương hàm dưới so với cấu trúc sọ mặt:

* Góc SNB 82± 2 là góc tạo bởi các đường thẳng nối điểm S, điểm N và điểm B, đánh giá tương quan của xương hàm dưới theo chiều trước sau so với nền sọ.

* Khoảng cách từ điểm Pog đến đường NPerp (Pog-N Perp), đánh giá tương quan theo chiều trước sau, được đo từ điểm nhô nhất của cằm so với mặt phẳng sọ mặt đi qua điểm N và vuông góc với mặt phẳng Frankfort.

* Chiều dài xương hàm dưới (Co-Gn) là khoảng cách đo được từ điểm Condy tới điểm Gn, đánh giá chiều dài tương đối của xương hàm dưới.

A3. Các chỉ số đánh giá tương quan xương hàm trên và xương hàm dưới:

* Góc ANB 2± 2l à góc tạo bởi sự chênh lệch giữa góc SNA và góc SNB. Đánh giá tương quan giữa xương hàm trên và xương hàm dưới theo chiều trước sau so với cấu trúc nền sọ.

* Chỉ số Wits là khoảng cách giữa hai điểm AO và BO trên mặt phẳng cắn, đánh giá tương quan giữa xương hàm trên và xương hàm dưới theo chiều trước sau đối chiếu trên mặt phẳng cắn.

* Sự khác nhau về kích thước giữa xương hàm trên và xương hàm dưới (Differ Mx-Md) là sự chênh lệch về kích thước giữa chiều dài xương hàm trên Co-A và chiều dài xương hàm dưới Co-B.

A4. Các chỉ số xác định hướng phát triển và kiểu phát triển của mặt:

* Góc trục mặt (NBa-PtGo) 90± 3 là góc tạo bởi đường nối PtGN. Góc trục mặt đánh giá xu hướng phát triển của cằm và các răng hàm, đánh giá hướng phát triển của mặt theo chiều sâu, cho biết xương hàm dưới xoay theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ.

* Góc mặt hay góc chiều sâu mặt (NPog – POr) 87± 3 là góc tạo bởi đường nối NPog và mặt phẳng Frankfort. Góc mặt đánh giá vị trí của cằm theo chiều ngang, xác định sai khớp cắn loại II thật sự do nguyên nhân xương.

* Góc GoGn-SN 28 – 37là góc tạo bởi mặt phẳng xương hàm dưới và mặt phẳng  nền sọ đi qua SN, đánh giá kiểu phát triển của mặt theo chiều đứng so với cấu trúc nền sọ. Nếu góc có giá trị thấp so với giá trị bình thường, bệnh nhân có kiểu phát triển của mặt theo hướng đóng, xương hàm dưới xoay lên trên và ra trước. Nếu góc có giá trị cao so với giá trị bình, bệnh nhân có kiểu phát triển của mặt theo hướng mở, xương hàm dưới xoay xuống dưới và ra sau.

* Góc giữa mặt phẳng xương hàm dưới và mặt phẳng Frankfort (Md-FH) 26± 4 đánh giá tương quan xương hàm dưới theo chiều đứng so với mặt phẳng Frankfort. Góc có giá trị lớn so với giá trị bình thường, cho biết khớp cắn hở là do xương hàm dưới. Góc có giá trị nhỏ so với giá trị bình thường cho biết khớp cắn sâu do xương hàm dưới.

Góc mặt phẳng xương hàm dưới và mặt phẳng khẩu cái (PP-Md) 28± 3 cho biết tương quan xương hàm trên và xương hàm dưới.

Chiều cao tầng mặt dưới (ANS-Me) là khoảng cách từ điểm ANS tới điểm Me, cho biết hướng phát triển của cằm theo chiều đứng. – — Khi trẻ lên 9 # 60mm

– Nam trưởng thành: 64mm

– Nữ trưởng thành: 55mm.

B. Các chỉ số đánh giá tương quan răng

B1. Đánh giá tương quan răng hàm trên so với cấu trúc sọ mặt:

* Góc răng cửa giữa trên với mặt phẳng SN (U1-SN)103± 1 đánh giá trục của răng cửa trên sọ

* Góc răng cửa giữa trên với mặt phẳng khẩu cái (U1-ANSPNS) 110± 5 đánh giá trục của răng cửa trên so với xương hàm trên.

* Khoảng cách từ rìa răng cửa giữa trên với đường thẳng nối điểm A và điểm Pog (U1-APo), 3 +/- 2 đánh giá độ nhô ra trước của răng cửa trên so với mặt phẳng nối phía trước xương hàm trên và xương hàm dưới.

B2. Tương quan răng cửa dưới với cấu trúc sọ mặt:

* Khoảng cách từ rìa răng cửa giữa hàm dưới với đường thẳng nối điểm A với điểm Pog (1L-APo), đánh giá độ nhô ra trước của răng cửa dưới so với mặt phẳng nối phía trước xương hàm trên và xương hàm dưới.

* Góc giữa răng cửa hàm dưới với mặt phẳng hàm dưới (1L-Md) 95± 5

B3. Tương quan răng cửa hàm trên và răng cửa hàm dưới:

* Góc giữa răng cửa hàm trên và răng cửa giữa hàm dưới (1U-1L) 125– 130 nếu nhỏ hơn so với giá trị bình thường cho biết trục của răng cửa hàm trên và răng cửa hàm dưới bị ngả ra trước và ngược lại. Sau điều trị góc giữa hai răng cửa phải đạt được  giá trị bình thường để đảm bảo sự ổn định của khớp cắn.

C. Các chỉ số đánh giá tương quan mô mềm: 

* Góc mũi môi là góc tạo bởi đường tiếp tuyến với mũi và đi qua điểm chân mũi Sn và đường thẳng đi qua điểm Sn và môi trên. Đánh giá mức độ nhô của bệnh nhân khi nhìn nghiêng, bệnh nhân có nhô hàm trên góc mũi môi nhọn. Góc mũi môi là một trong các yếu tố quan trọng để chỉ định nhổ răng và chọn lựa loại neo chặn.

* Khoảng cách từ môi trên tới đường E (Ls-E) đánh giá mức độ nhô của môi trên so với đường thẩm mỹ E.

Ghi chú! Các chỉ số đo được trên phim sẽ được so sánh với chỉ số chuẩn đại diện cho chủng tộc và theo tuổi. Ví dụ góc SNA thay đổi theo tuổi, khi ở tuổi trưởng thành góc SNA là 820 ± 2 ở người châu Âu da trắng, Hàn Quốc 81, 70 ± 3,1 và Nhật Bản là 80,80 ± 3,6.

 

 

Comments

Comments are closed.